Quay lại JPD113

Tổng hợp kiến thức JPD113

Tổng hợp kiến thức ôn tập trọng tâm phục vụ thi cuối kỳ JPD113 (tương đương 1/4 trình độ N5). Nội dung được tham khảo từ giáo trình Dekiru Nihongo và nguồn Tofugu uy tín.

Cập nhật lần cuối: 19/10/2024 Đã tối ưu chuẩn c4r37 Design System

Lưu ý bản quyền: Trang tài liệu được biên soạn phục vụ mục đích học tập phi lợi nhuận cho sinh viên FPT University. Nghiêm cấm các hình thức sao chép và kinh doanh thương mại trái phép. Ký tự ū trong phần phiên âm tương đương với nguyên âm kéo dài uu.

Tài nguyên học tập

Nền tảng bổ trợ trực tuyến

Ngày và giờ trong JPD113

I/ Đếm Tháng

Lưu ý quan trọng:

  • Hầu hết các tháng sử dụng số đếm thông thường kết hợp với 月 (がつ - gatsu).
  • Có 3 tháng đặc biệt bắt buộc phải nhớ kỹ phát âm: Tháng 4: しがつ (shigatsu), Tháng 7: しちがつ (shichigatsu), Tháng 9: くがつ (kugatsu).
  • Từ hỏi tháng: 何月ですか (なんがつですか - nan gatsu desu ka)?
Số Kanji Hiragana Romaji Tiếng Việt
1一月いちがつichigatsuTháng Một
2二月にがつnigatsuTháng Hai
3三月さんがつsangatsuTháng Ba
4四月しがつshigatsuTháng Tư (Đặc biệt)
5五月ごがつgogatsuTháng Năm
6六月ろくがつrokugatsuTháng Sáu
7七月しちがつshichigatsuTháng Bảy (Đặc biệt)
8八月はちがつhachigatsuTháng Tám
9九月くがつkugatsuTháng Chín (Đặc biệt)
10十月じゅうがつjūgatsuTháng Mười
11十一月じゅういちがつjūichigatsuTháng Mười Một
12十二月じゅうにがつjūnigatsuTháng Mười Hai

II/ Đếm Ngày

Lưu ý quan trọng:

  • Các ngày từ mùng 1 đến mùng 10 có cách đọc riêng biệt, không ghép theo số đếm thường.
  • Các ngày 14 (じゅうよっか), 20 (はつか), và 24 (にじゅうよっか) cũng có biến âm cần nhớ.
  • Phân biệt rõ âm ngắn và âm dài giữa ngày 4: よっか (yokka) và ngày 8: ようか (yōka).
  • Từ hỏi ngày: 何日ですか (なんにちですか - nan nichi desu ka)?
Số Kanji Hiragana Romaji Nghĩa
1一日ついたちtsuitachiNgày mùng 1
2二日ふつかfutsukaNgày mùng 2
3三日みっかmikkaNgày mùng 3
4四日よっかyokkaNgày mùng 4 (Âm ngắn)
5五日いつかitsukaNgày mùng 5
6六日むいかmuikaNgày mùng 6
7七日なのかnanokaNgày mùng 7
8八日ようかyōkaNgày mùng 8 (Kéo dài)
9九日ここのかkokonokaNgày mùng 9
10十日とおかtōkaNgày mùng 10
14十四日じゅうよっかjūyokkaNgày 14 (Đặc biệt)
20二十日はつかhatsukaNgày 20 (Đặc biệt)
24二十四日にじゅうよっかnijūyokkaNgày 24 (Đặc biệt)
31三十一日さんじゅういちにchsanjūichinichiNgày 31

Quy tắc đếm chung: Ngoại trừ các ngày đặc biệt trên, tất cả các ngày còn lại từ ngày 11 trở đi đều được đọc bằng: [Số đếm thường] + 日 (にち - nichi). Ví dụ: ngày 11 là 十一日 (じゅういちにち - jūichinichi), ngày 15 là 十五日 (じゅうごにち - jūgonichi).

III/ Ngày trong tuần

  • Mỗi ngày trong tuần ứng với một yếu tố tự nhiên (Ngũ hành + Nhật Nguyệt).
  • Từ hỏi thứ: 何曜日ですか (なんようびですか - nan yōbi desu ka)?
Yếu tố Kanji Hiragana Romaji Tiếng Việt
Nhật (Mặt trời)日曜日にちようびnichiyōbiChủ nhật
Nguyệt (Mặt trăng)月曜日げつようびgetsuyōbiThứ hai
Hỏa (Lửa)火曜日かようびkayōbiThứ ba
Thủy (Nước)水曜日すいようびsuiyōbiThứ tư
Mộc (Cây)木曜日もくようびmokuyōbiThứ năm
Kim (Vàng/Tiền)金曜日きんようびkinyōbiThứ sáu
Thổ (Đất)土曜日どようびdoyōbiThứ bảy

IV/ Số đếm giờ

Quy tắc và điểm nhấn:

  • Công thức: [Số đếm] + 時 (じ - ji).
  • Có 3 mốc giờ biến âm đặc biệt dễ sai: 4 giờ: よじ (yoji) (không đọc yonji/shiji), 7 giờ: しちじ (shichiji) (không đọc nanaji), 9 giờ: くじ (kuji) (không đọc kyūji).
  • Để phân biệt sáng/chiều, dùng tiền tố 午前 (ごぜん - gozen: AM) hoặc 午後 (ごご - gogo: PM) đặt trước số giờ.
  • Từ hỏi giờ: 何時ですか (なんじですか - nan ji desu ka)?
Giờ Kanji Hiragana Romaji
1:00一時いちじichiji
2:00二時にじniji
3:00三時さんじsanji
4:00四時よじyoji
5:00五時ごじgoji
6:00六時ろくじrokuji
7:00七時しちじshichiji
8:00八時はちじhachiji
9:00九時くじkuji
10:00十時じゅうじjūji
11:00十一時じゅういちじjūichiji
12:00十二時じゅうniじjūniji

V/ Số phút

Quy tắc biến âm đuôi:

  • Phút kết thúc bằng số 1, 3, 4, 6, 8, 10 đọc là đuôi ぷん (pun) kết hợp gấp đôi âm (âm ngắt).
  • Phút kết thúc bằng số 2, 5, 7, 9 đọc là đuôi ふん (fun) bình thường.
  • Số 30 phút đọc là 三十分 (さんじゅっぷん - sanjuppun) hoặc nói giờ rưỡi là 半 (はん - han).
  • Từ hỏi phút: 何分ですか (なんぷんですか - nan pun desu ka)?
Phút Kanji Hiragana Romaji Ghi chú
1一分いっぷんippunBiến âm đặc biệt
2二分にふんnifun
3三分さんぷんsanpunBiến âm đặc biệt
4四分よんぷんyonpunBiến âm đặc biệt
5五分ごふんgofun
6六分ろっぷんroppunBiến âm đặc biệt
7七分ななふんnanafun
8八分はっぷんhappunBiến âm đặc biệt
9九分きゅうふんkyūfun
10十分じゅっぷんjuppunBiến âm đặc biệt
15十五分じゅうごふんjūgofun
30三十分さんじゅっぷんsanjuppun30 phút (Nửa giờ)

VI/ Đếm tuổi

Đặc điểm tuổi:

  • Công thức: [Số đếm] + 歳 (さい - sai).
  • Các tuổi biến âm đặc biệt gồm: 1 tuổi (いっさい - issai), 8 tuổi (はっさい - hassai), và 10 tuổi (じゅっさい - jussai).
  • Đặc biệt: 20 tuổi đọc là 二十歳 (はたち - hatachi), không dùng sai làm hậu tố đuôi.
  • Từ hỏi tuổi: 何歳ですか (なんさいですか - nan sai desu ka)?
Tuổi Kanji Hiragana Romaji Ghi chú
1一歳いっさいissaiĐặc biệt
2二歳にさいnisai
3三歳さんさいsansai
4四歳よんさいyonsai
5五歳ごさいgosai
6六歳ろくさいrokusai
7七歳ななさいnanasai
8八歳はっさいhassaiĐặc biệt
9九歳きゅうさいkyūsai
10十歳じゅっさいjussaiĐặc biệt
11十一歳じゅういっさいjūissai
20二十歳はたちhatachiCực kỳ đặc biệt

VII/ Đếm tầng

Quy tắc đếm tầng:

  • Công thức: [Số đếm] + 階 (かい - kai).
  • Các tầng biến âm đuôi gồm: Tầng 1 (いっかい - ikkai), Tầng 6 (ろっかい - rokkai), Tầng 8 (はっかい - hakkai), và Tầng 10 (じゅっかい - jukkai).
  • Mốc tầng đặc biệt chuyển âm đục: Tầng 3 đọc là 三階 (さんがい - sangai).
  • Từ hỏi tầng: 何階ですか (なんがいですか - nan gai desu ka)?
Tầng Kanji Hiragana Romaji Ghi chú
Tầng 1一階いっかいikkaiĐặc biệt
Tầng 2二階にかいnikai
Tầng 3三階さんがいsangaiBiến âm đục (gai)
Tầng 4四階よんかいyonkai
Tầng 5五階ごかいgokai
Tầng 6六階ろっかいrokkaiĐặc biệt
Tầng 7七階ななかいnanakai
Tầng 8八階はっかいhakkaiĐặc biệt
Tầng 9九階きゅうかいkyūkai
Tầng 10十階じゅっかいjukkaiĐặc biệt

Tầng hầm (Subway/Underground)

Để chỉ số tầng dưới hầm, thêm tiền tố 地下 (ちか - chika) trước số tầng bình thường.

Ví dụ: スーパーは 地下一階 です (sūpā wa chika ikkai desu) — Siêu thị nằm ở tầng hầm 1.

VIII/ Đếm số

Quy tắc đếm số lớn:

  • Số hàng trăm: 百 (ひゃく - hyaku). Biến âm tại: 300 (さんびゃく - sanbyaku), 600 (ろっぴゃく - roppyaku), 800 (はっぴゃく - happyaku).
  • Số hàng nghìn: 千 (せん - sen). Biến âm tại: 3,000 (さんぜん - sanzen), 8,000 (はっせん - hassen).
  • Số hàng vạn (đơn vị 10.000): 万 (まん - man). Lưu ý 10.000 bắt buộc phải đọc là 一万 (いちまん - ichiman).
  • Từ hỏi giá tiền: いくらですか (ikura desu ka)? Đơn vị tiền tệ Yên Nhật: 円 (えん - en).
Giá trị Kanji Hiragana Romaji Ghi chú
100百ひゃくhyakuTrăm
300三百さんびゃくsanbyakuBiến âm đục (byaku)
600六百ろっぴゃくroppyakuBiến âm ngắt (pyaku)
800八百はっぴゃくhappyakuBiến âm ngắt (pyaku)
1,000千せんsenNghìn (không cần đọc ichisen)
3,000三千さんぜんsanzenBiến âm đục (zen)
8,000八千はっせんhassenBiến âm ngắt (sen)
10,000一万いちまんichimanBắt buộc đọc ichiman
1,000,000百万ひゃくまんhyakuman1 Triệu (100 vạn)

Tổng hợp ngữ pháp JPD113

Ngữ pháp của khóa JPD113 bao gồm các cấu trúc cơ bản về chỉ vị trí, giá cả, thời gian, cách di chuyển, và hành động hàng ngày. Bấm vào tiêu đề từng cấu trúc để xem chi tiết công thức, ví dụ minh họa và lưu ý.

16 cấu trúc ngữ pháp
Từ Nghĩa Mức độ lịch sự
ここ (Koko) Nơi này Thông thường
そこ (Soko) Nơi đó Thông thường
あそこ (Asoko) Nơi kia Thông thường
こちら (Kochira) Nơi này Lịch sự
そちら (Sochira) Nơi đó Lịch sự
あちら (Achira) Nơi kia Lịch sự
Ý nghĩa:

Dùng để chỉ vị trí của người hoặc vật.

Lưu ý: Khi nói chuyện với người lớn tuổi hoặc trong môi trường công sở, nên sử dụng các từ lịch sự (こちら、そちら、あちら) để thể hiện sự tôn trọng.
Công thức
(おくに・かいしゃ・だいがく・がっこう・いえ・いなか) は どちらですか。
Ý nghĩa:

Hỏi về địa điểm của trường, công ty, trường đại học, nhà, quê...

Ví dụ minh họa
1. だいがくはどちらですか。 (Trường đại học của bạn ở đâu?)
2. かいしゃはどちらですか。 (Công ty bạn ở đâu?)
3. おくにはどちらですか。 (Quê bạn ở đâu?)
Lưu ý: Khi hỏi về địa điểm, sử dụng "どちら" thay vì "どこ" sẽ lịch sự hơn.
Công thức
これはどこの N ですか。 / [Xuất xứ] のです。
Ý nghĩa:

Hỏi về nguồn gốc, xuất xứ của một vật.

Ví dụ minh họa
1. Q: これはどこのかみですか。 (Cái này là giấy của nước nào?)
A: ベトナムのです。 (Của Việt Nam.)
2. Q: このくるまはどこのですか。 (Chiếc xe này là của nước nào?)
A: にほんのです。 (Của Nhật.)
Lưu ý: Khi trả lời, bạn có thể bỏ qua từ "くに" (nước) nếu đã rõ ràng từ ngữ cảnh.
Công thức
これはいくらですか。 / ~ はいくらですか。
Ý nghĩa:

Hỏi về giá cả của một món đồ.

Ví dụ minh họa
1. Q: これはいくらですか。 (Cái này bao nhiêu tiền?)
A: 750えんです。 (750 yên.)
2. Q: このほんはいくらですか。 (Cuốn sách này giá bao nhiêu?)
A: 1000えんです。 (1000 yên.)
Lưu ý:
  • どちら (Dochira) có nghĩa là "ở đâu", dùng để hỏi về địa điểm.
  • いくら (Ikura) có nghĩa là "bao nhiêu", dùng để hỏi về giá tiền.
  • の (No) là trợ từ chỉ sở hữu.
Từ Nghĩa Cách dùng
これ (Kore) Cái này Dùng một mình
それ (Sore) Cái đó Dùng một mình
あれ (Are) Cái kia Dùng một mình
この (Kono) Cái này Đứng trước danh từ
その (Sono) Cái đó Đứng trước danh từ
あの (Ano) Cái kia Đứng trước danh từ
Ý nghĩa:

Dùng để chỉ các vật thể ở gần, xa hoặc rất xa người nói.

Ví dụ minh họa
1. これはほんですか。 (Cái này là sách phải không?)
2. そのかばんはだれのですか。 (Cái túi đó là của ai vậy?)
3. あのひときはだれですか。 (Người kia là ai vậy?)
Lưu ý: Khi sử dụng これ、それ、あれ, chúng ta không cần thêm danh từ phía sau. Ngược lại, khi dùng この、その、あの, chúng ta phải có một danh từ theo sau.
Công thức
A ですか B ですか。
Ý nghĩa:

Dùng để hỏi lựa chọn giữa hai vật hoặc hai tính chất.

Ví dụ minh họa
1. 这是 -> これは (Cái này là tạp chí hay là vở?)
2. あのひとは せんせいですか がくせいですか。 (Người kia là giáo viên hay là học sinh?)
Lưu ý: Có thể sử dụng cấu trúc này để hỏi về nhiều loại danh từ khác nhau, không chỉ giới hạn ở vật thể.
Công thức
これは だれの N ですか。
Ý nghĩa:

Dùng để hỏi về chủ sở hữu của một vật.

Ví dụ minh họa
1. 这是 だれの ペンですか。 (Cái này là bút của ai?)
2. その かばんは だれの ですか。 (Cái túi đó là của ai vậy?)
Lưu ý: Khi trả lời, có thể sử dụng cấu trúc: [Người sở hữu] の です。 (Ví dụ: わたしの です。- Là của tôi.)
Công thức
これは なんの N ですか。
Ý nghĩa:

Dùng để hỏi về thể loại hoặc chủng loại của một vật.

Ví dụ minh họa
1. Đây là tạp chí gì? (なんの ざっしですか) (Cái này là tạp chí về cái gì?)
2. それは なんの くるまですか。 (Cái đó là xe hơi loại gì?)
Lưu ý các thành phần:
  • は (Wa): Trợ từ đánh dấu chủ đề.
  • ですか (Desu ka): Câu hỏi đuôi, mang nghĩa "phải không?".
  • だれの (Dare no): Của ai.
  • なんの (Nan no): Thể loại gì, cái gì.
Công thức
~ から ~ まで
Ý nghĩa:

Chỉ khoảng thời gian một hoạt động diễn ra, từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc.

Ví dụ minh họa
1. がっこうは 9じから 3じまでです。 (Trường học từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều.)
2. としょかんは 10じから 18じまでです。 (Thư viện mở cửa từ 10 giờ sáng đến 6 giờ tối.)
Lưu ý: Cấu trúc này có thể áp dụng cho nhiều loại thời gian khác nhau, không chỉ giới hạn ở giờ. Ví dụ: げつようびから きんようびまで はたらきます。(Làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.)
Công thức
A と B
Ý nghĩa:

Nối hai danh từ hoặc cụm danh từ.

Ví dụ minh họa
1. やすみは どようび と にちようびです。 (Ngày nghỉ là thứ 7 và chủ nhật.)
2. わたしは コーヒー と ケーキを たべます。 (Tôi ăn bánh và uống cà phê.)
Chú ý: Trợ từ と chỉ được sử dụng để nối danh từ. Để nối động từ hoặc tính từ, sử dụng て-form.
Công thức
~ じに ~ ます。
Ý nghĩa:

Diễn tả một hành động được thực hiện vào một thời điểm cụ thể.

Ví dụ minh họa
1. 9じに おきました。 (Tôi đã dậy lúc 9h.)
2. 7じに ばんごはんを たべます。 (Tôi ăn tối lúc 7 giờ.)
Mở rộng: Có thể sử dụng với các từ chỉ thời gian khác như ごぜん (sáng), ごご (chiều), よる (tối), etc.
Công thức
~ から ~ まで ~ ます。
Ý nghĩa:

Diễn tả một hành động kéo dài liên tục từ thời điểm này đến thời điểm khác.

Ví dụ minh họa
1. 8じから 6じまで はたらきます。 (Làm việc từ 8 giờ sáng đến 6 giờ tối.)
2. げつようびから きんようびまで がっこうに いきます。 (Đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.)
Lưu ý:
  • から (Kara): Từ.
  • まで (Made): Đến.
  • と (To): Và.
  • じ (Ji): Giờ.
  • ~ます (~masu): Thể lịch sự của động từ.
Hiện tại / Tương lai
  • ~ ます Làm / Sẽ làm
  • ~ ません Không làm / Sẽ không làm
Quá khứ
  • ~ ました Đã làm
  • ~ ませんでした Đã không làm
Ví dụ thực tế:
  • たべます (ăn) → たべません → たべました → たべませんでした
  • のみます (uống) → のみません → のみました → のみませんでした
1. Hướng di chuyển (Đi đâu đó)
[Địa điểm] へ 行きます (e ikimasu)

Ý nghĩa: Di chuyển hướng đến một địa điểm cụ thể.

Ví dụ: スーパーへ 行きます。 (Tôi đi siêu thị.)
2. Phủ định hoàn toàn (Không đi đâu cả)
どこも Vません / Vませんでした。

Ý nghĩa: Không đi đến bất kỳ nơi nào cả.

Ví dụ: ... (Tôi không đi đâu cả.)
3. Cách thức di chuyển (Đi bằng phương tiện)
[Phương tiện] で 行きます (de ikimasu)

Ý nghĩa: Sử dụng công cụ/phương tiện gì để di chuyển. (Lưu ý: Đi bộ dùng あるいて行きます không có trợ từ で).

Ví dụ: でんしゃで がっこうへ 行きます。 (Đi học bằng tàu điện.)
4. Đồng hành (Đi cùng ai)
[Người/Động vật] と 行きます (to ikimasu)

Ý nghĩa: Thực hiện di chuyển cùng ai đó. (Lưu ý: Đi một mình dùng a15-Hitori_de).

Ví dụ: ともだちと こうえんへ 行きます。 (Đi công viên với bạn.)
5. Thời gian (Hỏi thời điểm đi)
いつ 行きますか。 (Itsu ikimasu ka?)

Ý nghĩa: Hỏi xem khi nào sẽ thực hiện việc di chuyển.

Ví dụ: いつ 日本へ 行きますか。 (Khi nào bạn đi Nhật thế?)
6. Điểm quay về (Đi về đâu)
[Địa điểm] へ かえります (e kaerimasu)

Ý nghĩa: Quay trở lại điểm xuất phát ban đầu (như nhà, quê hương, đất nước của mình).

Ví dụ: うちへ かえります。 (Tôi đi về nhà.)
Lưu ý:
  • へ (e): Trợ từ chỉ hướng.
  • で (de): Trợ từ chỉ phương tiện.
  • と (to): Cùng với.
  • いつ (itsu): Khi nào.
  • ひとりで (Hitori de): Đi một mình.
Công thức
「~」は~ごで「~」です。
Ý nghĩa:

Dùng để nói "~ trong tiếng ... là ~".

Ví dụ minh họa
1. 「さようなら」はベトナムごで「Tạm biệt」です。 (Sayounara trong tiếng Việt là "Tạm biệt".)
2. 「ありがとう」はえいごで「Thank you」です。 ("Arigatou" trong tiếng Anh là "Thank you".)
Cách dùng:
  • 「~」: Từ hoặc cụm từ cần dịch.
  • ~ご: Ngôn ngữ mà bạn muốn dịch sang. (Ví dụ: ベトナムご (tiếng Việt), えいご (tiếng Anh), にほんご (tiếng Nhật)...)
  • 「~」: Bản dịch của từ hoặc cụm từ đó trong ngôn ngữ đích.
Lưu ý: Cấu trúc này thường được dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, khi bạn muốn giải thích nghĩa của một từ hoặc cụm từ cho người khác.
Công thức
~や ~ など
Ý nghĩa:

Liệt kê một vài ví dụ tiêu biểu. Ngụ ý rằng còn có những ví dụ khác tương tự mà không cần liệt kê hết ra.

Ví dụ minh họa
1. かばんの中に ほんやノートなどが あります。 (Trong cặp có sách và vở, và những thứ khác.)
2. しゅみは おんがくや スポーツなどです。 (Sở thích của tôi là âm nhạc, thể thao và những thứ khác.)
Cách dùng:
  • ~: Danh từ đầu tiên trong danh sách liệt kê.
  • ~: Danh từ thứ hai trong danh sách liệt kê.
  • など (Nado): Đặt ở cuối danh sách, mang nghĩa "vân vân", "và những thứ khác nữa".
Lưu ý: Cấu trúc này thường được sử dụng khi bạn muốn đưa ra một vài ví dụ mà không cần liệt kê tất cả. Nó tạo ra một cảm giác mở và linh hoạt trong câu nói.